Apple iPhone 15 Plus

Apple iPhone 15 Plus
Màn hình
Màn hình OLED Super Retina XDR 6.7 inch với Dynamic Island.
Độ phân giải 2796-by-1290 tại 460 ppi; HDR, True Tone và dải màu rộng (P3) được liệt kê.
Chipset / Nền tảng
Chip A16 Bionic với CPU 6 nhân, GPU 5 nhân và Neural Engine 16 nhân.
Gói dữ liệu nguồn xác nhận thiết bị chạy iOS 17.
Camera
Hệ thống camera kép phía sau với camera chính 48MP và camera Ultra Wide 12MP.
Camera TrueDepth phía trước được liệt kê ở mức 12MP.
Pin / Sạc
Pin lithium-ion sạc lại được tích hợp.
Sạc không dây MagSafe và Qi2 được liệt kê, cùng với sạc USB-C.
Kết nối / Mạng
5G, Gigabit LTE, Wi-Fi 6, Bluetooth 5.3, NFC và Ultra Wideband thế hệ thứ hai được liệt kê.
SOS khẩn cấp qua vệ tinh được bao gồm trong các hồ sơ được cung cấp.
Bộ nhớ / Lưu trữ / SIM
Các mức dung lượng khả dụng được liệt kê là 128GB, 256GB và 512GB.
Gói dữ liệu nguồn liệt kê hỗ trợ dual eSIM và lưu ý rằng các kiểu máy tại Hoa Kỳ không sử dụng khay SIM vật lý.
Dòng thời gian & Chi tiết phát hành
- Dòng kiểu máy chính thức: A2847 / A3093 / A3096 / A3094
- Các biến thể khu vực / mã SKU được liệt kê trong nguồn: A2847 (Hoa Kỳ, Puerto Rico), A3093 (Canada, Guam, Nhật Bản, Mexico, Ả Rập Xê Út và Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ), A3096 (Trung Quốc đại lục, Hồng Kông, Ma Cao), A3094 (các quốc gia và khu vực khác)
- Công bố: 2023-09
- Phát hành / khả dụng: 22-09-2023
- Giá ra mắt: Giá khởi điểm 899 USD (tại Hoa Kỳ)
Cấu trúc vật lý
Apple liệt kê mặt lưng bằng kính pha màu, khung nhôm chuẩn hàng không vũ trụ và mặt trước Ceramic Shield. Thiết bị được xếp hạng IP68 theo tiêu chuẩn IEC 60529, với kích thước và trọng lượng lần lượt là 160.9 mm chiều cao, 77.8 mm chiều rộng, 7.80 mm độ dày và 201 g.
- Hoàn thiện / màu sắc: Đen, Xanh dương, Xanh lá, Vàng, Hồng.
- Vật liệu: Thiết kế nhôm, mặt trước Ceramic Shield, mặt lưng kính pha màu.
- Khả năng chống chịu: IP68; độ sâu tối đa 6 mét trong tối đa 30 phút.
Hệ thống hiển thị
Các hồ sơ nguồn mô tả màn hình OLED toàn màn hình 6.7 inch là Super Retina XDR với Dynamic Island. Màn hình được liệt kê ở độ phân giải 2796-by-1290 pixel và 460 ppi, với hỗ trợ HDR, True Tone, dải màu rộng (P3) và Haptic Touch.
- Độ sáng: 1000 nits tối đa thông thường, 1600 nits đỉnh HDR, 2000 nits đỉnh ngoài trời.
- Độ tương phản: 2,000,000:1 thông thường.
- Lưu ý về kích thước: Apple cũng tuyên bố màn hình đo được 6.69 inch theo đường chéo như một hình chữ nhật tiêu chuẩn.
Hệ thống camera
Hệ thống phía sau được liệt kê là camera kép với camera chính 48MP và camera Ultra Wide 12MP. Camera chính bao gồm tính năng ổn định hình ảnh quang học dịch chuyển cảm biến, trong khi nguồn cũng liệt kê tùy chọn Telephoto 2x 12MP được kích hoạt bởi cảm biến quad-pixel.
- Camera sau: 48MP chính, 12MP Ultra Wide.
- Thu phóng: Thu phóng quang học 2x, thu phóng quang học 2x và phạm vi thu phóng quang học 4x; thu phóng kỹ thuật số lên đến 10x.
- Camera trước: Camera TrueDepth 12MP với lấy nét tự động và hỗ trợ Face ID.
Nền tảng & Phần mềm
Apple liệt kê chip A16 Bionic với CPU 6 nhân, GPU 5 nhân và Neural Engine 16 nhân. Tài liệu nguồn cũng nêu rõ iOS 17 và lưu ý tính năng chuyển văn bản Live Voicemail là một tính năng của iOS 17 được kích hoạt bởi chip và ngăn xếp phần mềm.
- Hệ điều hành: iOS 17.
- Nền tảng: A16 Bionic với Secure Enclave.
- Ghi chú phần mềm: Các bản chuyển văn bản Live Voicemail được đề cập trong các hồ sơ được cung cấp.
Tính năng chính & AI
Gói dữ liệu nguồn làm nổi bật tính năng SOS khẩn cấp qua vệ tinh, Phát hiện va chạm, Ultra Wideband thế hệ thứ hai và hỗ trợ eSIM. Nó cũng liệt kê tính năng gọi Wi-Fi tại các thị trường chọn lọc và các lưu ý hỗ trợ nhà mạng cho các gói eSIM trả trước ở nhiều quốc gia và khu vực.
- Tính năng vệ tinh: SOS khẩn cấp qua vệ tinh được liệt kê.
- Tính năng kết nối: 5G với sub-6 GHz và mmWave được liệt kê cho tất cả các kiểu máy.
- Lưu ý về SIM: Các hồ sơ nêu rõ iPhone 15 Plus sử dụng công nghệ eSIM; các kiểu máy tại Hoa Kỳ không có khay SIM vật lý.
Pin & Sạc
Gói dữ liệu nguồn không cung cấp số liệu milliamp-giờ, nhưng nó liệt kê các ước tính về thời lượng pin và hỗ trợ sạc. Apple tuyên bố lên đến 26 giờ phát video, lên đến 20 giờ phát trực tuyến và lên đến 100 giờ phát âm thanh.
- Sạc: Cổng kết nối USB-C, sạc không dây MagSafe lên đến 15W, sạc không dây Qi2 lên đến 15W và sạc không dây Qi lên đến 7.5W.
- Sạc nhanh: Lên đến 50% trong khoảng 30 phút với bộ chuyển đổi 20W trở lên, kết hợp với cáp sạc USB-C.
- Lưu ý trong hộp: Nguồn liệt kê iPhone 15 Plus, Cáp sạc USB-C (1 m) và tài liệu hướng dẫn.
Kết nối & Cảm biến
Apple liệt kê 5G, Gigabit LTE, VoLTE, Wi-Fi 6, Bluetooth 5.3, NFC và Ultra Wideband thế hệ thứ hai. Các hồ sơ được cung cấp cũng liệt kê GPS, GLONASS, Galileo, QZSS, BeiDou, la bàn kỹ thuật số và định vị vi mô iBeacon.
- Mạng: 5G, bao gồm mmWave; Gigabit LTE; VoLTE.
- Không dây: Wi-Fi 6 (802.11ax), Bluetooth 5.3, NFC với chế độ đọc.
- Cảm biến: Face ID, khí áp kế, con quay hồi chuyển dải động cao, gia tốc kế g-cao, cảm biến tiệm cận, cảm biến ánh sáng xung quanh kép, từ kế.
Apple iPhone 15 Plus - Tóm tắt
Apple iPhone 15 Plus được liệt kê với A2847, A3093, A3096 và A3094 là dòng kiểu máy chính thức, mức giá khởi điểm tại Hoa Kỳ là 899 USD và thời gian mở bán bắt đầu từ ngày 22-09-2023. Các hồ sơ được cung cấp mô tả màn hình OLED Super Retina XDR 6.7 inch, A16 Bionic, iOS 17, hệ thống camera sau 48MP, USB-C, 5G với mmWave và các tính năng vệ tinh khẩn cấp.
| Giá ra mắt (MSRP): | Giá thị trường hiện tại: |
|---|---|
| US$899 |